Nhựa đường 60/70 là vật liệu xây dựng không thể thiếu trong hầu hết các dự án hạ tầng giao thông tại Việt Nam — từ quốc lộ, tỉnh lộ, đường đô thị cho đến sân bay và khu công nghiệp. Tuy nhiên, không phải nhà thầu hay kỹ sư nào cũng nắm rõ sự khác biệt giữa các mác nhựa đường, tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN hiện hành, và cách lựa chọn nguồn cung uy tín để đảm bảo chất lượng công trình.
Bài viết này cung cấp đầy đủ thông tin kỹ thuật và thực tiễn về nhựa đường 60/70 — từ định nghĩa, phân loại, thông số TCVN, so sánh các nguồn cung đến hướng dẫn lựa chọn nhà cung cấp phù hợp.
Nhựa Đường 60/70 Là Gì?

Nhựa đường 60/70 (tên quốc tế: Bitumen Penetration Grade 60/70) là loại bitum đặc nóng, thu được từ quá trình chưng cất phân đoạn dầu mỏ thô. Con số 60/70 thể hiện chỉ số độ kim lún (Penetration Grade) — tức là chiều sâu (tính bằng 1/10 mm) mà kim tiêu chuẩn cắm vào mẫu nhựa ở điều kiện 25°C, tải trọng 100g, trong 5 giây. Giá trị nằm trong khoảng 60 – 70 cho thấy nhựa có độ cứng vừa phải: không quá cứng (giòn khi lạnh) cũng không quá mềm (chảy khi nắng).
Đây là lý do mác 60/70 trở thành lựa chọn tiêu chuẩn cho điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và lưu lượng giao thông vừa đến lớn tại Việt Nam. Nhựa đường 60/70 đáp ứng đồng thời tiêu chuẩn TCVN 7493:2020 (Việt Nam) và ASTM D946 (Hoa Kỳ) — hai hệ quy chiếu phổ biến nhất trong đấu thầu hạ tầng giao thông.
Nhựa đường 60/70 còn được gọi là bitum 60/70, nhựa đặc 60/70 hay nhựa đường mác 60. Tại các dự án sử dụng tiêu chuẩn Mỹ, loại này tương đương với PG64 (Performance Grade 64) theo phân loại Superpave — hệ phân cấp dựa trên nhiệt độ vận hành thay vì độ kim lún.
Thông Số Kỹ Thuật Theo Tiêu Chuẩn TCVN
Theo TCVN 7493:2020 (phiên bản cập nhật mới nhất) và ASTM D946, nhựa đường 60/70 phải đạt các chỉ tiêu kỹ thuật sau:
| Chỉ tiêu kỹ thuật | Giá trị / Yêu cầu | Tiêu chuẩn áp dụng |
|---|---|---|
| Độ kim lún (Penetration) ở 25°C | 60 – 70 (đơn vị 0,1 mm) | TCVN 7493:2020 / ASTM D5 |
| Điểm hóa mềm (Softening Point) | ≥ 46°C | TCVN 7497 / ASTM D36 |
| Độ kéo dài (Ductility) ở 25°C | ≥ 100 cm | TCVN 7496 / ASTM D113 |
| Điểm chớp cháy (Flash Point) | ≥ 232°C | ASTM D92 |
| Độ hòa tan trong TCE | ≥ 99% | ASTM D2042 |
| Tỷ trọng ở 25°C | 1,01 – 1,05 g/cm³ | ASTM D70 |
| Độ nhớt ở 60°C | 60 – 70 Poise | ASTM D2171 |
| Hàm lượng paraffin | ≤ 2% | TCVN 7493:2020 |
| Quy cách đóng gói phuy | 150 kg/phuy hoặc 200 kg/phuy thép | Nhập khẩu chính ngạch |
| Quy cách xá (dạng lỏng) | Xe bồn bảo ôn, tối thiểu 5 tấn | Giao hàng tại công trình |
Iridi Việt Nam cung cấp nhựa đường 60/70 nhập khẩu chính ngạch đầy đủ CO/CQ, kết quả thử nghiệm (Test Report) từ phòng lab độc lập và hóa đơn VAT. Liên hệ để nhận bộ hồ sơ chất lượng đầy đủ trước khi đặt hàng.
Phân Loại Nhựa Đường — So Sánh Các Mác

Nhựa đường được phân loại theo mác kim lún. Hiểu đúng sự khác biệt giúp nhà thầu và kỹ sư lựa chọn đúng loại cho từng hạng mục công trình:
| Tiêu chí | Mác 40/50 | Mác 60/70 ✓ Phổ biến nhất | Mác 80/100 |
|---|---|---|---|
| Độ kim lún | 40 – 50 | 60 – 70 | 80 – 100 |
| Độ cứng | Cứng nhất | Cứng vừa | Mềm nhất |
| Khí hậu phù hợp | Nắng gắt, nhiệt độ cao | Nhiệt đới — Việt Nam | Lạnh, vùng núi cao |
| Tải trọng xe | Rất lớn (cao tốc, sân bay) | Vừa đến lớn (quốc lộ, đô thị) | Nhẹ đến vừa |
| Ứng dụng chính | Cao tốc, cảng biển, sân bay | Quốc lộ, tỉnh lộ, KCN, đô thị | Đường nội bộ, khu vực lạnh |
| Giá tham khảo | Cao hơn 60/70 | Chuẩn thị trường | Thấp hơn 60/70 |
Kết luận: Với các công trình đường bộ thông thường tại Việt Nam (quốc lộ, tỉnh lộ, đường đô thị, khu công nghiệp), mác 60/70 là lựa chọn cân bằng tối ưu giữa chi phí, độ bền và khả năng thi công.
Ứng Dụng Của Nhựa Đường 60/70
Thi Công Đường Bộ — Ứng Dụng Chính

Đây là lĩnh vực tiêu thụ nhựa đường 60/70 lớn nhất. Nhựa đường là chất kết dính trong hỗn hợp bê tông nhựa nóng (Hot Mix Asphalt — HMA), tạo nên lớp mặt đường chịu lực và chống thấm.
- Thi công lớp mặt và lớp móng đường ô tô (quốc lộ, cao tốc, tỉnh lộ, đường nội thị)
- Làm lớp dính bám (tack coat) giữa các lớp kết cấu mặt đường
- Láng nhựa bề mặt đường cũ — gia cố và chống thấm
- Thi công mặt đường sân bay, bãi đậu xe container, cảng biển
- Đường trong khu công nghiệp, khu đô thị mới
Chống Thấm Công Trình Xây Dựng
Ngoài giao thông, nhựa đường 60/70 có tính chống thấm và bám dính xuất sắc, được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng dân dụng và công nghiệp:
- Chống thấm mái bê tông, sân thượng, tầng hầm
- Chống thấm bể chứa nước, hầm kỹ thuật
- Lớp phủ bảo vệ cọc thép, kết cấu ngầm tiếp xúc đất ẩm
- Sản xuất màng chống thấm bitum (bituminous waterproofing membrane)
Sản Xuất Công Nghiệp
- Sản xuất sơn bitum chống ăn mòn cho đường ống, bể kim loại
- Nguyên liệu sản xuất nhũ tương nhựa đường (bitumen emulsion) cho các ứng dụng nguội
- Vật liệu cách âm, cách nhiệt trong xây dựng
- Phụ gia cho một số sản phẩm sơn chuyên dụng
So Sánh Các Nguồn Cung Nhựa Đường 60/70 Tại Việt Nam
Nhựa đường 60/70 tại Việt Nam chủ yếu đến từ 3 nguồn lớn, mỗi nguồn có ưu điểm riêng phù hợp với các loại dự án khác nhau:
| Tiêu chí | Iran 60/70 | Shell 60/70 | Petrolimex 60/70 |
|---|---|---|---|
| Xuất xứ | Iran (nhập khẩu) | Singapore (nhập khẩu) | Việt Nam (sản xuất trong nước) |
| Chất lượng | Ổn định, đạt TCVN & ASTM | Cao nhất, ổn định nhiệt tốt | Đạt TCVN, dễ nghiệm thu |
| Giá thành | Cạnh tranh nhất | Cao nhất | Trung bình |
| Phù hợp cho | Dự án tối ưu ngân sách | Cao tốc, sân bay, công trình lớn | Dự án cần hồ sơ nội địa |
| CO/CQ | Có đầy đủ | Có đầy đủ | Có đầy đủ |
Trong thực tế, nhựa đường Iran 60/70 chiếm thị phần lớn nhất tại Việt Nam nhờ cân bằng tốt giữa chất lượng và chi phí. Shell 60/70 được ưu tiên cho các dự án cao tốc hoặc yêu cầu kỹ thuật cao. Petrolimex phù hợp khi dự án yêu cầu nghiệm thu theo hồ sơ nội địa.
Hướng Dẫn Sử Dụng & Bảo Quản
6.1 Nhiệt Độ Thi Công
- Nung chảy nhựa đường phuy: gia nhiệt từ từ đến 110°C – 145°C
- Nhiệt độ trộn với cốt liệu (trạm trộn): 150°C – 170°C
- Nhiệt độ rải (tại công trình): 130°C – 160°C
- Không nung vượt quá 180°C — nguy cơ phân hủy và giảm chất lượng
Bảo Quản
- Phuy nhựa đường: bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp, không xếp chồng quá 3 lớp
- Nhựa xá (dạng lỏng): bảo quản trong bồn bảo ôn, duy trì nhiệt độ 110°C – 130°C
- Tránh tiếp xúc trực tiếp với da và mắt — mặc đồ bảo hộ khi thao tác
- Khu vực lưu kho phải có hệ thống thông gió, cách xa nguồn lửa
Mua Nhựa Đường 60/70 Uy Tín Ở Đâu?
Iridi Việt Nam là nhà phân phối hóa chất và nguyên liệu công nghiệp chính thức tại miền Bắc Việt Nam, cung cấp nhựa đường 60/70 nhập khẩu chính ngạch với cam kết:
- Nhựa đường Iran 60/70 và Shell 60/70 — nhập khẩu trực tiếp, đầy đủ CO/CQ và Test Report
- Đóng phuy 150kg/200kg hoặc giao xá bằng xe bồn tùy nhu cầu công trình
- Hồ sơ chất lượng đầy đủ cho nghiệm thu: CO, CQ, kết quả thử nghiệm theo TCVN
- Tư vấn kỹ thuật miễn phí — hỗ trợ lựa chọn mác và nguồn gốc phù hợp công trình
- Giao hàng nhanh khu vực Hải Phòng, Hà Nội và toàn quốc
- Xuất hóa đơn VAT, thanh toán linh hoạt cho khách B2B
📞 Nhận báo giá nhựa đường 60/70 ngay hôm nay
Hotline/Zalo: 0986.57.3489
Email: iridivietnam.com.vn
Iridi Việt Nam là nhà phân phối chính thức của BASF, DOW và Solvay tại Việt Nam. Ngoài nhựa đường, chúng tôi còn cung cấp Acid Stearic, PE Wax, Melamine Powder và hơn 200 mặt hàng hóa chất công nghiệp khác.
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)
Nhựa đường 60/70 và nhựa đường PG64 có giống nhau không?
Thực chất là cùng một loại vật liệu nhưng được phân loại theo 2 hệ tiêu chuẩn khác nhau. Mác 60/70 là cách phân loại truyền thống theo độ kim lún (Penetration Grade), trong khi PG64 là phân loại theo hiệu suất nhiệt độ (Performance Grade) theo tiêu chuẩn Superpave của Mỹ. Nhựa đường 60/70 phù hợp với khí hậu Việt Nam tương đương PG64 — bạn sẽ thấy cả hai ký hiệu xuất hiện trong cùng một hồ sơ thiết kế.
1 phuy nhựa đường 60/70 nặng bao nhiêu kg?
Nhựa đường 60/70 đóng phuy thép tiêu chuẩn có 2 quy cách phổ biến: 150 kg/phuy và 200 kg/phuy. Khi tính toán khối lượng cấp vật tư, cần xác nhận rõ quy cách phuy với nhà cung cấp để quy đổi chính xác theo dự toán thi công.
Nhựa đường 60/70 Iran có đạt tiêu chuẩn TCVN không?
Có. Nhựa đường Iran 60/70 từ các nhà sản xuất uy tín đều đạt tiêu chuẩn TCVN 7493:2020 và ASTM D946. Điều quan trọng là yêu cầu nhà cung cấp cung cấp đầy đủ CO (Certificate of Origin), CQ (Certificate of Quality) và kết quả thử nghiệm từ phòng lab độc lập được công nhận — không mua hàng chỉ dựa trên cam kết miệng.
Nhựa đường 60/70 có thể dùng cho chống thấm mái nhà không?
Có thể, nhưng cần xem xét kỹ. Nhựa đường 60/70 thuần túy (oxidized bitumen) có điểm hóa mềm ~46-52°C — với nhiệt độ mái nhà tại Việt Nam có thể lên tới 60-70°C vào mùa hè, nguy cơ chảy nhũn là có thực. Với ứng dụng chống thấm mái, nên dùng nhựa đường oxy hóa (R85/40 hoặc R90/40) hoặc màng chống thấm bitum có phụ gia polymer để tăng điểm hóa mềm. Liên hệ đội ngũ kỹ thuật Iridi Việt Nam để được tư vấn giải pháp chống thấm phù hợp.
